Những điều cần biết về răng khôn

Những điều cần biết về răng khôn

Mỗi người thường có 28 chiếc răng và 4 chiếc răng thứ 8, mọc ở cuối mỗi hàm được gọi là răng khôn.  Răng khôn thường mọc ở độ tuổi từ 17-25 tuổi.

1. Răng khôn có nguy hiểm không?

Răng hàm đã phát triển ổn định thì răng khôn mới mọc sau cùng. Khi đó những răng mọc trước đã chiếm hết chỗ trên cung hàm răng không còn hoặc còn rất ít chỗ cho răng khôn mọc và phát triển vậy nên răng khôn mọc sẽ khó khăn hơn. Hàm không đủ chỗ cho răng khôn mọc sẽ dẫn đến tình trạng răng khôn mọc lệch, mọc ngầm, gây ra một số những triệu chứng khó chịu và nguy hiểm.

  • Viêm lợi trùm, viêm nha chu,viêm nướu.

Răng khôn mọc lệch sẽ làm thức ăn bị nhồi nhét lâu ngày gây nhiễm khuẩn, làm nướu bị sung đỏ, viêm quanh thân răng, tạo túi mủ, làm cứng hàm gây cản trở việc há miệng… xương xung quanh răng và các răng bên cạnh sẽ bị phá hủy nếu tình trạng viêm nhiễm không được phát hiện kịp thời và gây đến nhiễm trùng huyết rất nguy hiểm.

  • Sâu răng

Răng số 8 mọc lệch chèn ép và các răng bên cạnh khiến thức ăn dễ nhét vào đó, khó vệ sinh lâu ngày gây viêm nhiễm làm ảnh hưởng tới răng số 7 bên cạnh dẫn đến tình trạng sau răng. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ làm tăng kích thước lỗ sâu, gây phá hủy cấu trúc răng dẫ đến mất răng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến các răng bên cạnh.

  • Rối loạn phản xạ và cảm giác.

Răng khôn mọc lệch nghiêng tựa vào răng kế bên, chèn ép và các dây thần kinh cơ mặt, ảnh hưởng trực tiếp đến răng số 7 gây mất cảm giác ở môi, da, răng ở nửa cung hàm, niêm mạc. Hơn nữa, răng khôn sẽ gây đau và sung phù một bên mặt.

  • Răng chen chúc nhau

Răng khôn mọc sau cùng nên không đủ vị trí trên xương hàm để răng phát triển nên răng khôn sẽ mọc lệch, đẩy xô lệch các răng nằm phía trước. Một răng khôn bị mắc kẹt sẽ có thể xô đẩy 2 răng cối lớn, 2 răng cối nhỏ và 1 răng nanh gây mất thẩm mỹ cho hàm răng.

  • Hình thành nang thân răng, u nang xương hàm

Răng bên cạnh răng khôn sẽ bị tiêu ngót chân răng, thấm trí gây thoái hóa thành nang thân răng khi răng khôn mọc lệch khiến hỏng xương hàm, răng và dây thần kinh.

  • Gây đau nhức, khó vệ sinh

Việc vệ sinh trở nên khó khăn vì răng khôn mọc ở vị trí trong cùng dẫn đến vi khuẩn dẽ dàng xâm nhập, nhất là các trường hợp mọc lệch, mọc kẹt. tình trạng này kéo dài, không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây đau nhức, viêm nhiễm, sâu răng.

2. Khi nào cần nhổ răng khôn?

Răng khôn dễ dàng mọc kẹt, mọc lệch vì mọc sau cùng khi các răng khác đã mọc ổn định dễ dẫn đến tình trạng sung viêm gây đau đớn. Ước tính có khoảng 80% răng khôn bị nhổ bỏ vì không có chức năng nhai, gây khó khăn khi vệ sinh răng miệng và không có tính thẩm mỹ.

Răng khôn có nhổ hay không còn phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ. Thông thường răng khôn sẽ được nhổ bỏ trong các trường hợp sau:

  • Răng khôn mọc lệch, mọc kẹt, mọc ngầm.
  • Răng khôn có hình dạng bất thường.
  • Răng khôn mọc thẳng, không bị cả trở nhưng không có răng đối diện ăn khớp tạo bậc thang giữa răng khôn và răng bên cạnh gây nhồi nhét thức ăn dẫn đến tình trạng viêm nhiễm, nở loét nướu hàm đối diện khi không vệ sinh răng miệng cẩn thận.
  • Giữa răng khôn và răng số 7 có khe nhét thức ăn tích tụ thành các mảng bám gây đau nhức, viêm nhiễm, sâu răng.
  • Răng khôn mọc xuất hiện các dấu hiệu nhiễm trùng, viêm nhiễm lặp lại nhiều lần, hình thành các ổ mủ, u nag ảnh hưởng tới các răng bên cạnh.
  • Răng khôn bị sâu hoặc mắc bệnh nha chu.

Một số trường hợp không nên nhổ răng khôn:

  • Răng khôn mọc liên quan đến cấu trúc xoang hàm, dây thần kinh.
  • Bệnh nhân mắc các bệnh lí mạn tính như rối loạn đông cầm máu, tim mạch, đái tháo đường không nên nhổ răng khôn để tránh các biến trứng sau khi nhổ răng
  • Răng khôn mọc, bình tường không bị kẹt với mô xương và nướu, không làm ảnh hưởng tới các răng khác, không gây biến chứng gì thì nên giữ lại.

Những lưu ý các biến chứng sau khi nhổ răng:

  • Viêm ổ răng có mủ: Sau khi nhổ răng, vùng nướu sẽ bị sưng gây đau nhẹ, trong ổ răng có mủ, có mùi khó chịu, có thể có hạch ở các vùng lân cận.